• 04:54 | 25/10/2020
Tìm kiếm thuật ngữ
STT Thuật ngữ Tiếng anh Định nghĩa1 Định nghĩa2
1 Điều khiển khóa Khả năng lựa chọn khóa hoặc tham số sử dụng trong một phép tính toán khóa.
2 Hàm kiểm tra mật mã Cryptographic check function Một phép biến đổi mật mã nhận đầu vào là một khóa bí mật và một chuổi tùy ý cho đầu ra là một giá trị kiểm tra mật mã. Việc tính toán một giá trị kiểm tra đúng mà không biết khóa mã là không thể thực hiện được
3 Thẻ tem thời gian Time- stamp token Cấu trúc dữ liệu chứa một liên kết mật mã có khả năng kiểm tra được giữa biểu diễn của một mục dữ liệu và một giá trị thời gian. Một thẻ tem thời gian cũng có thể có cả các mục dữ liệu bổ sung thêm trong quá trình liên kết.
4 Các quy tắc chuyển mã cơ bản (DER) Các quy tắc chuyển mã có thể được áp dụng cho giá trị của các kiểu định trước sử dụng ký hiệu ASN.1. Việc áp dụng các quy tắc chuyển mã này giúp tạo ra một sự chuyển đổi về mặt cú pháp cho các giá trị. Đối với việc chuyển mã ngược thì các quy tắc tương tự cũng có thể được sử dụng. Sẽ thích hợp hơn cho DER nếu các giá trị chuyển mã đủ nhỏ để vừa với bộ nhớ hiện có và điều này là cần thiết để bỏ qua nhanh một vài giá trị.
5 Giá trị băm Hash value Chuỗi bit đầu ra của một hàm băm.
6 Miền an toàn Security domain Tập hợp các đối tượng an toàn thuộc một không gian an toàn nào đó cùng dùng chung những tiêu chí về an toàn.
7 Nguồn đối xứng nhị phân binary symmetric source Trong mật mã học, thiết bị mà theo lý thuyết, có thể phát ra dãy các chữ số nhị phân thực sự ngẫu nhiên.

8 Hệ thống mã hóa phi đối xứng Một hệ thống dựa trên kỹ thuật mật mã phi đối xứng trong đó một phép biến đổi công khai được sủ dụng để mã hòa và một phép chuyển đổi bí mật được sử dụng cho giải mã
9 Quản lý khóa Key management Quản trị và sử dụng việc tạo, đăng ký, chứng nhận, tái đăng ký, phân phối, thiết lập, cất giữ, thu hồi, dẫn xuất, hủy bỏ dữ liệu khóa tuân theo một chính sách an toàn nào đó.
10 Khóa công khai Public key Thành phần khóa thuộc cặp khóa phi đối xứng của một thực thể được công bố công khai.CHÚ Ý: Trong hệ chữ ký phi đối xứng, khóa công khai được dùng cho phép chuyển đổi xác minh. Trong hệ mã hóa phi đối xứng, khóa công khai được dùng cho phép chuyển đổi mã hóa. Một khóa “được biết một cách công khai” không nhất thiết phải luôn khả dụng cho mọi đối tượng. Khóa đó chỉ có thể khả dụng cho tất cả thành viên của một nhóm định trước mà thôi.

11 Khóa bí mật Là một thành phần khóa trong một cặp khóa phi đối xứng của một thực thể chỉ có khả năng sử dụng bởi thực thể đó. Trong một hệ chữ ký phi đối xứng, một khóa bí mật được kết hợp với thuật toán để tạo nên phép chuyển đổi ký.

12 Giải mã Decipherment Phép nghịch đảo của phép mã hóa tương ứng.
13 Xác thực khóa ẩn của A đối với B Implicit key authentication from A to B Sự đảm bảo cho B rằng chỉ có A là thực thể có khả năng sở hữu khóa đúng.
14 Thiết lập khóa Quá trình tạo nên sự khả dụng một khóa bí mật dùng chung cho một hoặc nhiều thực thể. Thiết lập khóa bao gồm thỏa thuận khóa và vận chuyển khóa
15 Cặp khóa phi đối xứng Cặp khóa phi đối xứng: Một cặp khóa liên quan đến nhau bao gồm một khóa bí mật dùng cho phép chuyển đổi bí mật và một khóa công khai dùng cho phép chuyển đổi công khai.
 

Trang chủ

Tin tức

Chính sách - Chiến lược

Tấn công mạng

Chứng thực điện tử

Mật mã dân sự

Giải pháp ATTT

Sản phẩm - Dịch vụ

Tiêu chuẩn - chất lượng

Pháp luật

Đào tạo ATTT

Hội thảo - hội nghị

Sách - tư liệu

Video

Ảnh

Ấn phẩm In

Liên hệ

Gửi bài viết

Quảng cáo

Giới thiệu

Đặt mua tạp chí

Về đầu trang